Mong bạn dành ra 10 giây bấm vào xem quảng cáo bên dưới, để giúp chúng tôi duy trì website. Cảm ơn bạn!

Cách ghi nhớ hợp âm piano giải pháp hướng dẫn học hợp âm piano nhanh nhất từ cơ bản đến nâng cao




Có rất nhiều bạn đã hỏi về thế bấm các hợp âm có những kí tự thăng, giáng, có số, có gạch chéo khi chơi piano solo, piano đệm hát … Do đó bài viết Cách ghi nhớ hợp âm piano giải pháp hướng dẫn học hợp âm piano nhanh nhất từ cơ bản đến nâng cao này, Bloghocpiano.com sẽ giúp cho các bạn có cách ghi nhớ để biết được thế bấm của TẤT CẢ các hợp âm khi học piano.

4 Nguyên tắc cơ bản để nhớ hợp âm nhanh nhất

  • Loại 1: Hợp âm trưởng/ hợp âm thứ: là hợp âm chỉ có chữ cái in hoa (hợp âm trưởng) hoặc chữ cái in hoa và chữ “m” đằng sau (hợp âm thứ). Ví dụ: C (đô trưởng), Cm (đô thứ)

  • Loại 2: Hợp âm trưởng/hợp âm thứ có dấu thắng (#) hoặc dấu giáng (b): là hợp âm trưởng/thứ có thêm kí tự dấu thăng (#), dấu giáng (b). Ví dụ: Db (rê giáng trưởng), F#m (fa thăng thứ)

  • Loại 3: Hợp âm trưởng/thứ có số hoặc những thêm kí hiệu khác: sus, M7 hoặc 7M, có dấu cộng (+) hoặc chữ aug, dấu trừ (-) hoặc dấu (o) hoặc chữ dim. Ví dụ: CM7, Cm7, Bdim, Fsus2, Gsus4, B7, G#9-, G#9+, A7dim, Dm7(b5), có hình tam giác (C△7 được hiểu là CM7) …

  • Loại 4: Hợp âm có dấu xẹt ngang (/): là hợp âm nhìn có vẻ rất phức tạp và dài ngoằng với các kí hiệu khác và dấu xẹt ngang (/), dấu thăng (#), dấu giáng (b). Ví dụ: G#7M/9, F#7M/5+, Gm/Bb, D/F#, C/E, G#m6/9 …

Vậy, làm thế nào để tự suy luận cho tất cả các thế bấm này mà không cần phải có 1 quyển sách từ điển hợp âm? Sau đây Bloghocpiano sẽ hướng dẫn cho các bạn cách hiểu, cách học thuộc và quy luật để bấm 4 loại hợp âm trên.

Hợp âm Loại 1. Hợp âm trưởng/thứ: có 2 cách để học thuộc

  • Một là tự nhớ hết 14 thế bấm hợp âm trưởng/thứ.
  • Hai nếu không nhớ nổi 14 hợp âm thì tự suy ra theo tên gọi như sau: Hợp âm trưởng (1-5-4): hợp âm trưởng cấu tạo gồm 3 nốt, nốt thứ nhất là nốt gốc của hợp âm, nốt thứ hai là nốt được đếm từ nốt thứ nhất lên 5 phím đàn đen trắng liên tiếp nhau, nốt thứ ba là nốt được đếm từ nốt thứ hai lên 4 phím đàn đen trắng liên tiếp nhau.

*** Ví dụ: Cách tính hợp âm A: gồm 3 nốt, nốt đầu là La, nốt thứ 2 đếm từ La lên 5 phím đàn đen trắng là nốt C#, nốt thứ 3 đếm từ nốt E lên 4 phím đàn đen trắng là nốt E.

  • Hợp âm thứ (1-4-5): tương tự cách giái thích của hợp âm trưởng, nốt thứ nhất là nốt gốc, nốt thứ hai cách nốt thứ nhất 4 phím đàn đen trắng liên tiếp, nốt thứ ba cách nốt thứ hai 5 phím đàn đen trắng liên tiếp.

*** Ví dụ: Cách tính hợp âm Gm: gồm 3 nốt, nốt đầu là Sol, nốt thứ 2 đếm từ Sol lên 4 phím đàn đen trắng là nốt Si giáng, nốt thứ 3 đếm từ nốt Si giáng lên 5 phím đàn đen trắng là nốt Rê.

Loại 2. Hợp âm trưởng/thứ có dấu thăng (#) hoặc dấu giáng (b)

Cách suy luận để chơi hợp âm thăng/giáng đó là:

  • Bước 1: học thuộc/nắm được thế bấm trưởng/thứ của 14 hợp âm cơ bản.
  • Bước 2: Nếu hợp âm có dấu (#) thì tăng tất cả các nốt nhạc trong thế bấm trưởng/thứ lên 1/2 cung (tức tăng lên 1 phím đàn đen/trắng kế bên). Nếu hợp âm có dấu (b) thì giảm tất cả nốt nhạc trong thế bấm trưởng/thứ xuống 1/2 cung (tức giảm xuống 1 phím đàn đen/trắng kế bên)

*** Ví dụ:

+ Hợp âm Ab được suy ra từ hợp âm A, nhưng 3 nốt nhạc trong hợp âm A (là La  – Đô  thăng –  Mi ) đều giảm xuống 1/2 cung trở thành Ab (La giáng – Đô  – Mi giáng)

+ Hợp âm F#m được suy ra từ hợp âm Fm, nhưng 3 nốt nhạc trong hợp âm Fm (là Fa – La(b) – Đô) đều tăng lên 1/2 cung trở thành F#m (Fa# – La – Đô#)

Loại 3. Hợp âm trưởng/thứ có số hoặc thêm những kí hiệu khác

Tất cả những hợp âm có số hay kí hiệu chữ khác đều mang ý nghĩa là: ngoài 3 nốt nhạc của hợp âm trưởng/thứ thì còn thêm các nốt nhạc khác ngoài 3 nốt này nữa.

– Trường hợp 1: hợp âm có số đằng sau – số thứ mấy tức là thêm phím đàn thứ mấy đếm từ nốt gốc.

*** Ví dụ:

+ C6 (hợp âm Đô trưởng thêm nốt thứ 6 đếm từ nốt Đô): Đô – Mi – Sol – La (nốt thứ 6 đếm từ Đô lên là nốt La)

+ G7 (hợp âm Sol trưởng thêm nốt thứ 7 đếm từ nốt Sol): Sol – Si – Rê – Fa.

Lưu ý: nốt thứ 7 cách nốt gốc 1 cung để phân biệt với hợp âm 7 trưởng (M7) ở trường hợp khác bên dưới.

– Trường hợp 2: hợp âm vừa có số vừa kèm theo chữ M7 (△7), dim (o), sus, aug, hoặc dấu +/-

Đầu tiên, ta cần hiểu ý nghĩa của những chữ này là gì:

  • M7 (hợp âm 7 trưởng – thêm nốt thứ 7 cách nốt gốc 1/2 cung)
  • Dim (hợp âm giảm nốt bậc 3 và bậc 5 xuống 1/2 cung)
  • sus (hợp âm treo, bỏ nốt bậc 3 và thêm một nốt nào khác)
  • aug (hợp âm tăng – tăng nốt nhạc bậc 5 lên 1/2 cung)
  • Hợp âm có dấu cộng (+) tức tăng nốt nào đó lên 1/2 cung, dấu (-) tức là giảm nốt nhạc nào đó xuống 1/2 cung.

Quy luật cụ thể của các kí tự này như sau:

  • Hợp âm M7 (hoặc kí hiệu có hình tam giác △): hợp âm trưởng thêm 1 nốt thứ 7 (nhưng nốt thứ 7 này cách nốt gốc 1/2 cung).

*** Ví dụ: CM7 (C△7) sẽ chơi C (Đô – Mi – Sol) thêm nốt thứ 7 cách nốt C 1/2 cung là nốt Si → Như vậy CM7 sẽ chơi: Đô – Mi – Sol – Si

  • Hợp âm dim, kí hiệu khác: dấu (o) : hợp âm này có tác dụng giảm hai nốt ở bậc 3 và bậc 5 của hợp âm gốc xuống 1/2 cung.

*** Ví dụ:

+ Hợp âm Adim suy ra từ hợp âm A (La – Đô thăng – Mi ) nhưng giảm hai nốt bậc 3 và bậc 5 là Đô thăng và Mi  xuống 1/2 trở thành Adim (A – C – Eb)

+ Hợp âm Adim7 (A – C – Eb – Gb) được suy ra từ hợp âm Adim thêm một nốt thứ 7 (đếm từ nốt La lên 7 nốt là nốt Gb)

  • Hợp âm sus (thường là sus2 hoặc sus4): hợp âm này có tác dụng thêm một nốt nhạc và bỏ nốt nhạc bậc 3 của hợp âm đi.

*** Ví dụ: Csus2 (tức là hợp âm C (Đô – Mi – Sol) bỏ đi nốt thứ 3 (còn Đô – Sol) và sus2 là thêm nốt thứ 2 (đếm từ đô lên nốt thứ 2 là nốt Rê). Suy ra Csus2 bấm Đô – Rê – Sol. Tương tự: Gsus4 (Sol – Đô -Rê), Fsus2 (Fa – Sol – Đô)

  • Hợp âm có dấu cộng (+)/dấu trừ (-) và số: tức là ở nốt thứ mấy được tăng/giảm đi 1/2 cung.

*** Ví dụ: G#9- được suy ra từ hợp âm G# (Sol# – Đô – Rê#) và thêm nốt thứ 9 đếm từ nốt Sol# là nốt La# phải giảm xuống 1/2 cung (tức trở thành La). Suy ra G#9- bấm Sol# – Đô – Rê# – La. Tương tự cho hợp âm có dấu +

  • Ý nghĩa tương tự dấu cộng (+) hoặc dấu trừ (-) sau số, người ta có thể viết thành dấu thăng (#) hoặc dấu giáng (b) sau số và cách suy luận cũng tương tự.

*** Ví dụ: Hợp âm Dm7(b5) thì từ hợp âm Dm7 (Rê – Fa – La – Đô) tiếp tục giáng nốt thứ 5 đếm từ Rê trở thành Dm7(b5) (Rê – Fa – La giáng – Đô)

  • Hợp âm có chữ (add) và có số: chữ “add” ý nghĩa của nó là thêm, add số mấy tức là thêm nốt thứ mấy.

*** Ví dụ: Hợp âm F#7(add13) được suy ra từ hợp âm F# (Fa# – La# – Đô#) thêm nốt thứ 7 (nốt thứ 7 cách nốt gốc 1 cung) thành F#7 (Fa# – La# – Đô# – Mi), sau đó thêm nốt thứ 13 (đếm từ nốt F# nốt thứ 13 là nốt Rê#). Suy ra F#7(add13): Fa# – La# – Đô# – Mi – Rê#

  • Hợp âm aug (hợp âm tăng): quy tắc của nó là chơi hợp âm trưởng sau đó tăng nốt thứ 5 của hợp âm lên 1/2 cung.

*** Ví dụ:Hợp âm Caug sẽ bấm C (Đô – Mi – Sol) sau đó tăng nốt bậc 5 (nốt Sol) lên 1/2 cung thành Caug (Đô – Mi – Sol#)

Loại 4. Hợp âm có dấu xẹt ngang (/)

Ý nghĩa của dấu (/) tức là chúng ta sẽ đảo thế bấm cho nốt sau dấu (/) là nốt đầu tiên mà tay trái chơi.

*** Ví dụ:

+ Hợp âm C/E: được hiểu là hợp âm C, hợp âm C bình thường sẽ bấm Đô – Mi – Sol, nhưng khi viết C/E sẽ bấm đảo thế lại thành Mi -Sol – Đô (xuất phát bấm nốt đầu tiên là nốt E)

+ Hợp âm Gm/Bb: được hiểu là hợp âm Gm (bấm bình thường là Sol – Si(b) – Rê), khi viết Gm/Bb sẽ tự động chơi đảo thế đổi thứ tự các phím đàn là Si(b) – Rê – Sol)

Ví dụ loằng ngoằng hơn tổng hợp các kiến thức trên:

Hợp âm G#7M/9

G#7M/9 là hợp âm G# (Sol# – Đô – Rê#) thêm nốt M7 (nớt thứ 7 đếm từ G# là nốt Fa#, tuy nhiên F# cách G# 1 cung, mà hợp âm M7 thì nốt thứ 7 phải cách nốt gốc 1/2 cung, nên ta tăng F# lên 1/2 cung thành nốt G (vì G – G# cách nhau 1/2 cung). Suy ra G#7M là Sol# – Đô – Rê# – Sol.

Sau đó suy ra G#7M/9 tức là sẽ chơi thế đảo hợp âm cho nốt thứ 9 lên đầu (nốt thứ 9 đếm tứ Sol# là nốt La#), suy ra thế bấm G#7M/9 là La# – Đô – Rê# – Sol – Sol#.

Với thế bấm này có tổng cộng 5 nốt nhạc, cho nên phải phân chia 2 tay để bấm đủ 5 nốt nhạc trên. Tay trái chơi nốt Sol# (còn tay phải sẽ bấm 4 nốt còn lại: La# – Đô – Rê# – Sol, thứ tự của 4 nốt này có thể thay đổi sao cho thuận tay là được)

• Hợp âm F#7M/5+: xuất phát từ hợp âm F# sau đó thêm nốt thứ 7 (M7) cách nốt gốc 1/2 cung, và cuối cùng là tìm nốt thứ 5 (đếm từ nốt F# lên là nốt gì), tăng 1/2 cung cho nốt đó. Cuối cùng đảo thế bấm để nốt 5+ bấm trước, các nốt còn lại bấm sau và chọn thế bấm tay nốt nào trước nốt nào sau sao cho thuận lợi.

Hợp âm G#m6/9: xuất phát từ hợp âm G#m (tức là hợp âm Gm tăng lên 1/2 cung tất cả các nốt thành G#m), sau đó thêm nốt thứ 6 đếm từ nốt Sol, và nốt thứ 9 đếm từ nốt Sol. Cuối cùng đảo thế bấm để nốt thứ 9 bấm đầu tiên, các nốt còn lại chọn thế bấm tay nốt nào trước nốt nào sau sao cho thuận lợi.

* Tổng kết: thực ra để hiểu các kí hiệu hợp âm và bấm lại thế bấm dựa theo kí hiệu người khác ghi không khó khăn. Đầu tiên là xác định hợp âm gốc (hợp âm trưởng/thứ), sau đó dịch ra từng cụm kí hiệu từ trái qua, hiểu biết ý nghĩa của từng cụm kí hiệu đó, và thêm/đảo/bớt nốt theo quy tắc. Cuối cùng thể hiện 2 tay trên đàn, phân chia 2 tay để bấm ra được đầy đủ những nốt nhạc đó cho thuận tiện.